Vị thuốc Thục Địa

Thục Địa là tên thuốc rễ củ của cây Địa Hoàng có tác dụng kháng viêm, chống tiêu sưng. Tác dụng cầm máu nhanh chóng cho những người bị bệnh trĩ.

1. Mô tả về Thục Địa

Vị thuốc Thục địa còn gọi Thục địa

1.1. Tên gọi khác

Tên dân gian: Vị thuốc Thục địa còn gọi Thục địa (Cảnh Nhạc Toàn Thư), Cửu chưng thục địa sa nhân mạt bạn, Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tên khoa học: Rehmania glutinosa Libosch thuộc họ SCROPHULARIACEAE

1.2  Mô tả vị thuốc

Là một loại thuốc quý, dạng cây thảo sống nhiều năm. Khi cây trưởng thành, mỗi cây cao tầm 15 đến 30 cm, toàn thân có lớp lông mềm màu trắng nhẹ. Phiến lá hình bầu dục và dày, lá mọc thành từng túm, lá mọc đối với các thân cây và mép lá có hình răng cưa không đều. Mặt ngoài của lá màu hơi vàng tím, quả màu nâu nhạt hình tròn, trong quả có rất nhiều hạt li ti. Hoa có hình chuống, nó thường mọc trên ngọn cây và hình thành chuông, hoa có 5 cánh, mặt ngoài màu tím đẫm và mặt trong màu hơi vàng có vân màu tím. Thuộc loại cây rễ củ, mỗi cây có tầm 4-7 củ, vỏ củ màu đỏ nhạt, củ dễ bị bẻ gãy và có những vùng thắt lại chia thành từng khúc nhỏ.
 
Cây thục địa
 
Cây thục địa

1.3  Phân bổ

Đây là một loại cây có nguồn gốc từ Trung Quốc. Từ những năm 1958 đã được nhập về và trồng ở nước ta, hiện tại, cây này đã được phát triển rộng và trồng ở nhiều nơi từ Bắc đến Nam. Tuỳ vào cách chế biến, ta có Sinh địa hoàng và Thục địa hoàng.

2. Bào chế 

Chúng ta nên chọn những sinh địa nhỏ, bị gãy nát rửa sạch rồi phơi khô, nấu những củ nhỏ rồi lấy nước. Chọn những củ to xếp vào 1 cái thùng, lấy nước nấu từ những sinh địa nhỏ tẩm vào những củ sinh địa to rồi đem ra đồ, đồ xong lại phơi, xong rồi lại tẩm và phơi, cứ thực hiện liên tục đúng 9 lần, đến khi nó hiện màu đen nhánh là được. Khi nấu chúng ta có thể dùng thêm rượu, hay thêm vào bột sa nhân hoặc thêm nước gừng ngâm vào nấu đến khi có nó chuyển thành màu đen.
Tuỳ theo cách chế biến, ta có Sinh địa hoàng và Thục địa hoàng.

3.Thành phần hóa học

Trong rễ có catalpol, mannit, rehmannin, glucose và một ít caroten. Và còn có tới 15 acid amin và D-glucozamin, acid phosphorie và các cacbohydrat, chủ yếu là stachyoza; còn có chất campesterol.

4.Tác dụng dược lý

Địa hoàng tươi có vị ngọt, đắng, tính hàn có nhiều tác dụng đối với cơ thể chúng ta, nó giúp tư âm, bổ huyết, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, mồ hôi trộm, âm hư ho suyễn. Kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón…..
+ Tác dụng kháng viêm sưng: Nước sắc Địa hoàng có tác dụng kháng viêm.
+ Tác dụng đối với đường huyết: Địa hoàng làm hạ đường huyết.
+ Nước sắc Địa hoàng có tác dụng cường tim, hạ áp, cầm máu, bảo vệ gan, lợi tiểu, chống nấm.
+ Đối với hệ miễn dịch: Nước sắc Địa hoàng có tác dụng ức chế miễn dịch kiểu , thục địa đều có thể làm giảm tác dụng ức chế chức năng vỏ tuyến thượng thận của Corticoid.

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng:

+ Chữa suy nhược thần kinh, cơ thể tiêu chảy mãn tính ở người cao tuổi:
 Nguyên liệu: Thục địa (16g); sơn thù và hoài sơn (mỗi vị 12g); trạch tả, đan bì, phục linh, phụ tử chế (mỗi vị 8g) và nhục quế (4g).
 Cách làm: Tất cả thuốc sắc với 400ml  nấu đến khi nước cạn đặc lại còn 100ml, chia 1 ngày uống 2 lần.
+ Chữa hen phế quản:
Nguyên liệu: Thục địa (16g); kỷ tử và phụ tử chế (mỗi vị 12g); sơn thù, hoài sơn, phục linh (mỗi vị 8g); cam thảo và nhục quế (mỗi vị 6g).
Cách làm: Lấy tất cả thuốc sắc tầm 300 ml, sắc cạn đến còn 100ml , uống trong ngày.
+ Chữa tăng huyết áp:
Nguyên liệu: Thục địa (16g), hoài sơn (12g); sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, đương quy, bạch thược (mỗi vị 8g).
Cách làm: Sắc uống ngày 1 thang.
+ Chữa chứng âm hư, tinh huyết suy kém, mỏi mệt:
Nguyên liệu: Thục địa (150g); táo nhục, hoài sơn (mỗi vị 95g); trạch tả, khiếm thực (mỗi vị 70g); thạch hộc (60g); tỳ giải (50g).
Cách làm: Thục địa chưng giã nát, cho mật ong vào, cô đặc. Các vị kia tán nhỏ. Tất cả làm thành viên, mỗi lần uống 16g, ngày uống 2 lần.
+ Chữa viêm tai giữa mãn tính:
Nguyên liệu: Thục địa, quy bản (mỗi vị 16g); hoàng bá, tri mẫu (mỗi vị 12g).
Cách làm: Cho tất cả các vị thuốc vào nồi, thêm tầm 300ml sắc tầm 10 phút, sắc uống ngày 1 thang hoặc làm viên uống mỗi ngày 18g chia 3 lần (uống dài ngày).
+ Chữa viêm quanh răng:
Nguyên liệu: Thục địa, hoài sơn, ngọc trúc, thăng ma, bạch thược, kỷ tử (mỗi vị 12g); sơn thù, tri mẫu, hoàng bá, trạch tả, đan bì, phục linh (mỗi vị 8g).
Cách làm: Sắc uống trong ngày.
+ Chữa yếu sinh lý ở nam giới:
Nguyên liệu: Thục địa 40g; ngài tằm đực khô 100g; dâm dương hoắc 60g; kim anh, ba kích mỗi vị 50g; ngưu tất, sơn thù mỗi vị 30g; khởi tử, lá hẹ mỗi vị 20g.
Cách dùng :Bào chế thành 2 lít rượu thuốc, có thêm đường kính.


TIN LIÊN QUAN