Vị thuốc Sơn Thù

Sơn Thù Du có vị chua, tính hàn có tác dụng kháng khuẩn, làm ngưng hiện tượng chảy máu hoặc rò rỉ hậu môn, bổ can thận, chắc tinh khí, bền vững hạ nguyên. Dùng hỗ trợ điều trị các chứng đau lưng mỏi gối, da xanh, đặc biệt chữa bệnh trĩ

Xem thêm:

1. Mô tả về Sơn Thù

1.1. Tên gọi khác.

Tên dân gian: Thục táo, Thục toan táo , Sơn thù, Thù nhục, Táo bì dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là quả bỏ hột của cây Sơn thù du.

Tên khoa học: Cornus officinalis Sieb et Zucc.

1.2  Mô tả vị thuốc                            

Đây là loại cây sống lâu năm, nó thường mọc thành bụi nhỏ, có chiều cao khoảng 3m. Vỏ cây nhìn như nứt nẻ, vỏ màu nâu nhạt. Lá mọc đối nhau, lá giống quả trứng hay giống hình bầu dục, đôi khi hình mũi mác, mép nguyên, độ dài của lá khoảng 5-10cm, đầu lá hình nhọn, mặt lá thường có 1 ít lông dài, mặt sau lông dài hơn, gân lá có lông mềm mượt màu vàng. Hoa mọc ở nách cành, thường nở vào tháng 2-3. Hoa tự tán, cánh hoa hình mũi mác, phẳng. Quả hình bầu dục, khi chín màu đỏ tươi,bóng mượt. Vỏ quả hơi nhăn nhúm, có 1 hạt chia làm 2 ô, trong có 2 nhân. Hạt hình tròn dài.

1.3  Phân bổ

Cây Sơn Thù có nguồn từ đất nước đông dân nhất thế giới Trung Quốc , hiện tại Ở Việt Nam chúng ta hiện chưa trồng được loại cây thuốc này.

2. Cách bào chế.

Quả Sơn thù khi được hái về thì sẽ bỏ hạt phơi khô làm thuốc để dùng. Lúc bào chế, lấy khoảng 100kg Sơn thù cho vào khoảng 20 kg rượu trộn đều rồi đem chưng khô sau đó chỉ cần đem phơi khô. Sơn thù du hình dáng như quả táo nên hay được gọi là Táo bì.

3. Thành phần hóa học.

Quả sơn thù du có nhiều chất trong đó : 13% Saponozit, các axit hữu cơ, glocozit (cocnin). Đặc biệt là trong lá sơn thù có các vitamin: C và E.

Vị thuốc Sơn thù

Xem thêm:

4. Tác dụng dược lý.              

- Điều trị thận hư, ù tai ở người cao tuổi

- Điều trị chứng di tinh, mộng tinh

- Điều trị chứng: Tiểu tiện ra tinh dịch, tiểu gắt, tiêu tiện nhiều lần.

- Điều trị chứng đau xương óc (ở đầu)

- Điều trị bệnh kinh nguyệt không đều ở phụ nữ.

- Tác dụng kháng khuẩn, chữa mồ hôi trộm.

- Tác dụng ức chế ngưng tập máu, tụ máu.

- Tác dụng  chữa can thận hư tổn, huyễn vựng, dương nuy, hoạt tinh di tinh.

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng.

5.1 Chữa xuất tinh sớm, bổ thận và cơ thể xanh xao gầy yếu:

Nguyên liệu: Sơn thù (16g), cẩu tích (12g), nhân sâm (10g), khởi tử (12g), thục địa (16g), tơ hồng xanh (20g), nhục thung dung (12g), bạch truật (16g), hoàng kỳ (16g), liên nhục (16g), đại táo 5 quả, cam thảo (12g), ngũ vị (10g).

Cách làm: Lấy tất cả các vị thuốc trên sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

5.2 Chữa nam giới liệt dương, bổ thận tráng dương.Đau lưng mỏi gối, căng thẳng thần kinh, giấc ngủ chập chờn, đau đầu.

Nguyên liệu: Sơn thù (16g), ba kích (12g), thỏ ty tử (12g), bạch truật (16g), hoàng kỳ (14g), phá cố chỉ (10g), thục địa (16g), trạch tả (12g), liên nhục (16g), tần giao (12g), phòng sâm (16g), hà thủ ô chế (16g), tơ hồng xanh (16g), quế chi (6g), sinh khương (4g), cam thảo (12g).

Cách làm: Mỗi ngày sắc 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

5.3 Chữa trị phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều do cơ thể yếu hoặc do tiểu nhiều

Nguyên liệu: Sơn thù du (30g), Nhân sâm (4 - 8g) sắc uống ( nếu huyết nhiệt không dùng), Sơn thù nhục, Thục địa đều (15g), Đương qui, Bạch thược đều (12g).

Cách làm: Lấy tất cả các vị thuốc trên sắc lên uống mỗi ngày.



TIN LIÊN QUAN