Vị thuốc Hoàng Liên

Cây thuốc quý Hoàng Liên là vị thuốc bổ đắng, có tác dụng kiện vị thường được sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc đông y và nó đặc biệt được sử dụng nhiều trong bài thuốc chữa bệnh sa búi trĩ, trĩ nội trĩ ngoại.

Xem thêm:

1. Mô tả về Hoàng Liên.

1.1. Tên gọi khác.

Tên dân gian: Vương liên, Thượng thảo, Đống liên,  Trích đởm chi…..
Tên khoa học: Coptis - Rhizoma Coptidis, họ Ranunculaceae.

1.2  Mô tả vị thuốc. 

Cây thảo sống nhiều năm, cao tới 40cm, thân rễ phình thành củ dài, đôi khi phân nhánh có đốt ngắn. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có phiến hình 5 góc, thường gồm ba lá chét, lá chét giữa có cuống dài hơn, chia thuỳ dạng lông chim không đều, các lá chét bên hình tam giác lệch chia hai thuỳ sâu, có khi rời hẳn, cuống lá dài 8-18cm. Cụm hoa ít hoa, hoa nhỏ màu vàng lục, 5 lá đài hẹp, dạng cánh hoa, 5 cánh hoa nhỏ hơn lá đài.

1.3  Phân bố.

Hoàng liên là cây thảo dược được phân bố ở Sapa, Hà Giang và dãy núi Hoàng Liên Sơn, khu Tây Bắc.. Cây thường mọc trên các vách đá hoặc trên thân các cây gỗ có nhiều rêu ở các vùng núi cao từ 1.600m đến 2.200m.

2. Cách bào chế.

Lấy rễ củ của Hoàng Liên làm dược liệu. Đào rễ, rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ và gốc thân rồi đem phơi hay sấy khô. Khi dùng rửa sạch, ủ đến mềm rồi thái lát mỏng, phơi trong râm cho khô để dùng sống hoặc có thể tẩm rượu sao qua để dùng.
 
     Cây Hoàng Liên
 
Cây Hoàng Liên
 
Xem thêm:

3. Thành phần hóa học

Trong Hoàng Liên có các chất berberin, palmatin, jatrorrhizin và magnoflorin…. Một số tài liệu có ghi rằng trong Hoàng Liên còn có worenin, columbamin và có alcaloid có nhân phenol và alcaloid không có nhân phenol.

4. Tác dụng dược lý.

- Tác dụng chữa trĩ nội trĩ ngoại.
- Tác dụng chữa tiêu hóa kém, viêm loét dạ dày.
- Tác dụng tiêu chảy, lỵ, nôn mửa, hoàng đản.
- Tác dụng sốt cao, khó ngủ, mắt đỏ, răng đau,
- Tác dụng đái tháo đường, mụn nhọt, mẩn ngứa.
- Tác dụng chữa lỵ trực khuẩn, viêm dạ dày.

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng.

5.1 Tác dụng chữa trĩ nội trĩ ngoại.

Nguyên liệu: Hoàng liên 12g, sinh địa 16g; hoàng bá, xích thược, trạch tả, mỗi vị 12g; đào nhân, đương quy, đại hoàng, mỗi vị 8g
Cách làm: Các vị thuốc trên sắc lên uống ngày một thang.

5.2 Chữa tiêu hoá kém, rối loạn tiêu hóa.

Nguyên liệu: Bột Hoàng liên 0,5g, bột Đại hoàng 1g, bột Quế chi 0,75g.
Cách làm: Các vị thuốc trên trộn đều, chia ba lần uống trong ngày.

5.3 Chữa Sốt cao mê sảng, cuồng loạn, sốt phát ban.

Nguyên liệu: Hoàng liên, Đại hoàng, Chi tử, mỗi vị 8g.
Cách làm: Lấy các vị thuốc sắc với 1,2 lít nước, sắc cạn khi còn 400ml nữa thì uống mỗi ngày.

5.4 Chữa đau mắt đỏ, chảy nước mắt, viêm màng tiếp hợp mắt.

 Nguyên liệu: Hoàng liên, Dành dành, Hoa cúc, mỗi vị 8g, Bạc hà, Xuyên khung mỗi vị 4g.
 Cách làm: Kết hợp các vị thuốc trên sắc lên xông hơi vào mắt, và uống lúc thuốc còn ấm, ngày 3 lần. Hoặc dùng dung dịch Hoàng liên 5-30 làm thuốc nhỏ mắt.

5.5 Chữa sưng lưỡi, viêm miệng, lở môi.

 Nguyên liệu: Hoàng Liên.
 Cách làm: Hoàng liên mài hoặc sắc với mật ong bôi vào hay cho ngậm.
+ Cần phải lưu ý:
Ở Sa pa tỉnh Hoàng Liên Sơn, còn có một loài khác là Hoàng liên chân gà cũng được sử dụng như  Hoàng Liên trên.
- Cần chú ý phân biệt cây Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre,  Fibraurea tinctoria Luor) họ Menispermaceae, gọi là Nam Hoàng liên.
- Cần phân biệt rằng Bắc hoàng-liên với cây ở nước ta gọi là Thổ hoàng-liên (Thalictrum foliolosum Dc) họ Ranunculaceae là loại cây nhỏ cao 40-50cm, thân rất mỏng mảnh. Lá kép 3 lần lông chim, mép lá chét   khía tai bèo. Hoa đỏ, quả mọng mềm.
- Cần phân biệt đối với cây Hoàng liên ô rô (Mahonia bealii Carr) thuộc họ Berberidaceae.


TIN LIÊN QUAN