Vị thuốc Hoàng Đằng

Cây Hoàng đằng là một loại cây thường được dùng trong các bài thuốc Đông y, Hoàng đằng có tác dụng chống sưng, đau rát vùng hậu môn bị tổn thương, thu nhỏ búi trĩ sa ra ngoài, làm lành các vết loét, vết nứt ở hậu môn.

Xem thêm:

1. Mô tả về Hoàng Đằng.

1.1. Tên gọi khác.

Tên dân gian: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.

Tên khoa học: Fibraurea  recisa Pierre hay F. tinctoria Lour.

1.2  Mô tả vị thuốc.

Hoàng đằng thuốc giống dây leo to có rễ và thân già có màu vàng. Lá mọc so le, dài 9-20cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục hoặc 3 cạnh, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài khoảng 5-14cm có hai nốt phình lên, một ò phía dưới, một ở phía trên. Hoa nhỏ có màu vàng lục, khác gốc, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài khoảng 30-40cm. Hoa có đài hình tam giác, hoa đực có 6 nhị, hoa cái có 3 lá noãn. Quả hạch hình trái xoan, khi chín màu vàng. Những đoạn thân và rễ hình trụ thẳng hoặc hơi cong, có độ dài 10 - 30 cm, đường kính từ 3 đến 10 cm. Mặt ngoài thường có màu nâu và nhiều vân dọc, sẹo của cuống lá (đoạn thân) hay sẹo của rễ con (đoạn rễ). Mặt cắt ngang có màu vàng gồm 3 phần khác nhau: phần vỏ hẹp, phần gỗ có những tia ruột xếp thành hình nan hoa bánh xe, phần ruột ở giữa tròn và hẹp, cứng và khó bẻ gãy, có vị đắng.

Vị thuốc Hoàng đằng

Xem thêm:

1.3  Phân bố.

Hoàng Liên thuộc giống cây của miền Đông Dương và Malaixia, thường mọc hoang ở ven rừng hoặc nơi ẩm mát vùng núi, hay có nhiều từ Nghệ An vào tới các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Dược liệu Hoàng Đằng được ghi trong Dược điển Việt Nam vào năm 2002.

2. Cách bào chế.

Mọi người thường hay thu hái rễ và thân cây, cạo sạch lớp bẩn ở bên ngoài, chặt từng đoạn nhỏ, phơi khô hay sấy khô.

3. Thành phần hóa học.

Chứa gồm các thành phân như alcaloid,  Palmatin, jatrorrhizin, columbamin, berberin.

4. Tác dụng dược lý.

- Tác dụng chữa trĩ nội trĩ ngoại, sa búi trĩ.

- Tác dụng làm giảm viêm, chữa viêm ruột

- Tác dụng chữa viêm bàng quang, viêm gan,

- Tác dụng chữa đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, mất ngủ.

- Tác dụng làm nguyên liệu chiết palmatin.

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng.

5.1 Chữa viêm đường tiết niệu, viêm gam virus, viêm âm đạo.

Nguyên Liệu: Hoàng đằng, Mộc thông, Huyết dụ, mỗi vị 10-12g.

Cách làm: Lấy các vị thuốc trên sắc với 700ml, sắc cạn còn 400ml, uống mỗi ngày.

5.2 Chữa viêm tai có mủ.

Nguyên liệu: Hoàng đằng 20g, phèn chua 10g.

Cách làm: Bột Hoàng đằng 20g trộn với phèn chua 10g, thổi dần vào tai ngày 2-3 lần.

5.3 Chữa mắt sưng đỏ, chảy nước mắt hoặc có màng.

Nguyên liệu: Hoàng đằng 8g, Mật mông 9g, Cúc hoa, Kinh giới, Long đởm thảo, Phòng phong, Bạch chỉ mỗi vị 4g, Cam thảo 2g.

Cách làm: Lấy các vị thuốc trên sắc uống ngày một thang. Uống khoảng 3 - 5 thang.

5.4 Phòng chữa dịch viêm màng não.

Nguyên liệu: Hoàng đằng 1 kg.

Cách làm: Hoàng đằng nấu với 5 lít nước cho sôi khoảng nửa giờ, uống mỗi lần 3 muỗng  canh, ngày 2 lần, có thẻ nhỏ dung dịch này vào mũi và hầu họng.

5.5 Chữa kiết lỵ.

Nguyên liệu: Hoàng đằng 6g, Mức hoa trắng 1g.

Cách làm: Trộn 2 vị thuốc trên uống ngày 2 lần  hoặc phối hợp cao Hoàng đằng và cao Cỏ sữa lá lớn làm thuốc viên chữa kiết lỵ (viên 0,3g, tương đương 1g hoàng đằng khô và 0,5g cỏ sữa khô), người lớn uống 6-8 viên, chia 2 lần (phụ nữ có thai không dùng).



TIN LIÊN QUAN